-
Không nên tin hoàn toàn vào con số khung hình hiển thị nếu chưa kiểm tra độ ổn định theo thời gian.
-
Mức chi tiết mô hình giảm dần theo khoảng cách.
-
Chỉnh gamma trong game khác với chỉnh độ sáng màn hình.
-
Độ trễ đầu vào giảm xuống dù mắt không nhìn thấy thêm khung hình nào, đây là lý do các game đối kháng vẫn theo đuổi con số cao.
-
Cài game lên ổ nhanh nhất trong máy.
-
Chênh lệch giữa sáu mươi và một trăm bốn mươi bốn dễ nhận ra hơn nhiều so với chênh lệch về chất lượng hình ảnh.
-
Dò tia mô phỏng đường đi thật của ánh sáng.
7cppe
-
Khoảng cách hiển thị quyết định số vật thể phải xử lý.
-
Ba cài đặt nên hạ đầu tiên khi máy yếu là bóng đổ, hiệu ứng hạt và khoảng cách hiển thị.
-
Ba định dạng file kết cấu phổ biến ảnh hưởng đến dung lượng game và tốc độ tải khác nhau.
-
Chạy game ở độ phân giải không phải gốc gây mờ.
-
Ổ cứng thể rắn giảm thời gian tải chứ không tăng khung hình.
-
Lớp phủ của phần mềm bên thứ ba có thể gây giật.
-
Máy nguội chạy nhanh hơn máy đã nóng, nên đo hiệu năng ngay sau khi bật máy cho kết quả cao hơn thực tế.
-
Độ phân giải, bóng đổ và hiệu ứng hạt là ba yếu tố ảnh hưởng hiệu năng nhiều nhất.
-
Chúng gom nhiều tùy chọn vào một mức, trong đó có những thứ gần như miễn phí bị hạ xuống oan uổng.
-
Bóng đổ thường là cài đặt tốn hiệu năng nhất.
-
Con số này quyết định mức trần có thể đặt, và vượt qua nó thì hậu quả tệ hơn nhiều so với lợi ích hình ảnh thu được.
-
Thiếu bộ nhớ chính vì thế ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu năng đồ họa, khác với card rời có bộ nhớ riêng.
7cppe
-
Ba lớp hiệu ứng hậu kỳ phổ biến là bloom, vignette và color grading trong hầu hết game hiện đại.
-
Tối ưu bộ nhớ đệm giảm giật hình khi tải khu vực mới.
-
Hệ thống phải chờ đến nhịp quét tiếp theo mới xuất hình, và khoảng chờ đó cộng thẳng vào thời gian phản hồi.
-
Tỷ lệ dựng hình khác với độ phân giải màn hình.
-
Hiệu chỉnh màu nên làm trước khi chỉnh các cài đặt khác.
-
Nhiều người chỉnh trong game mà không hiệu quả vì đã đặt cưỡng bức ở cấp hệ thống từ trước.
-
Chỉnh độ sáng màn hình phù hợp giúp nhìn rõ chi tiết tối mà không cần tăng độ phân giải.
-
Tắt nhòe chuyển động trong game đối kháng.
-
Ở màn hình mật độ điểm ảnh cao thì hiệu ứng này gần như không cần thiết, nên tắt đi là khoản tiết kiệm miễn phí.
-
Kết cấu độ phân giải cao chiếm nhiều bộ nhớ đồ họa hơn.
-
Cài đặt trong bảng điều khiển card đồ họa ghi đè lên cài đặt trong game.
-
Khử răng cưa làm mượt, giảm khung hình.
7cppe
-
Vật thể trang trí nhỏ có thể tắt riêng ở vài game.
-
Độ nét kết cấu xa giảm dần theo khoảng cách là kỹ thuật tối ưu phổ biến trong game mở.
-
Rõ nét quan trọng hơn cảm giác điện ảnh khi cần phát hiện đối thủ đang chạy ngang qua tầm nhìn.
-
Giảm số đèn tạo bóng cho hiệu quả lớn hơn nhiều so với hạ độ phân giải của bóng.
-
Não người thích nghi được với nhịp đều nhưng nhận ra ngay mọi thay đổi đột ngột, nên ổn định quan trọng hơn con số cao.
-
Hệ thống phải dựng cảnh thêm một lần nữa từ góc nhìn của nguồn sáng, nên chi phí gần như nhân đôi ở những cảnh phức tạp.
-
Ghi lại cấu hình đã tối ưu để dùng lại sau khi cập nhật.
-
Trường nhìn hẹp cho cảm giác tốc độ cao hơn.
-
Hạ một bậc đồ họa vừa tăng khung hình vừa giảm nhiệt, và nhiệt thấp lại giúp giữ được xung nhịp cao lâu hơn.
-
Chế độ đồ họa tùy chỉnh cho phép bật tắt riêng từng hiệu ứng thay vì chọn cả gói.
-
Giới hạn khung hình giảm nhiệt đáng kể.
-
Máy cấu hình cao chưa chắc chạy mượt mọi game đồ họa nặng.
7cppe
-
Từ đó nâng dần từng thứ lên và đo lại, thay vì bắt đầu từ mức cao nhất rồi hạ dần khi thấy giật.
-
Giới hạn khung hình sáu mươi để tiết kiệm pin hơn nữa.